Nomophobia nghĩa là gì? Meaning, Example and Effect of nomophobia

Nomophobia meaning

Nomophobia là gì? “Nomophobia” lần đầu xuất hiện vào năm 2008, dùng để chỉ một hội chứng nhiều người trong xã hội hiện đại (thời đại công nghệ 4.0) đang mắc phải.

Nomophobia la gi

Hội chứng Nomophobia được ghép từ bởi từ “no mobilephone phobia”. Trong đó, từ “no mobile phone” được định nghĩa là không điện thoại, còn “phobia” hay “Phonophobia” là một dạng thuật ngữ tâm lý học miêu tả về nỗi sợ, nomophobia nghĩa đầy đủ sẽ là hội chứng: miêu tả nỗi lo sợ khi không có điện thoại bên cạnh. (người sống không thể thiếu điện thoại hay smartphone)

Định nghĩa Nomophobia là gì?

Phiên âm và ví dụ

Nomophobia /ˌnəʊ.məʊˈfəʊ.bi.ə/ (danh từ): Hội chứng lo sợ khi thiếu điện thoại

nomophobia

noun [ U ]
UK /ˌnəʊ.məʊˈfəʊ.bi.ə/ US /ˌnoʊ.moʊˈfoʊ.bi.ə/

fear or worry at the idea of being without your mobile phone or unable to use it:

dinh nghia Nomophobia

Example: Many people suffering from nomophobia never switch off their mobile phones.

  • Nomophobia is the fear of being out of mobile phone contact. Having no bars or a discharged phone is leading to anxiety and panic attacks in an increasing number of people.
  • Nomophobia is a rising trend among high school and college students.
  • Nomophobia has been proposed by psychiatrists as a specific phobia.
  • Nomophobia may be linked to social anxiety disorder.

Theo Cambridge Dictionary & Merriam-Webster Dictionary

Đọc thêm : Omnishambles nghĩa là gì? Meaning, definition & Usage

Cambridge Dictionary định nghĩa nomophobia là nỗi sợ hãi hoặc lo lắng khi không có hoặc không thể sử dụng điện thoại di động trong một thời gian nhất định.

Theo Merriam-Webster Dictionary, nomophobia là sự kết hợp giữa nomo (no mobile phone – không điện thoại di động) và phobia (chứng ám ảnh, sợ hãi).

Effect of nomophobia

Thuật ngữ này lần đầu xuất hiện vào năm 2008 trong một nghiên cứu của UK Postal Office. Nghiên cứu này đã đưa ra trong số 2.100 người làm khảo sát, 52,9% thừa nhận họ mắc chứng lo sợ khi thiếu điện thoại hay còn gọi tên tiếng anh là nomophobia.

Nghiên cứu cũng nêu ra một số đặc điểm của người mắc hội chứng này như có cảm giác lo lắng khi mất điện thoại, điện thoại hết pin hoặc điện thoại mất sóng.

Theo Wikipedia về hội chứng lo sợ không có điện thoại (Nomophobia wiki)

The use of mobile phones has increased substantially since 2005, especially in European and Asian countries. Nomophobia is usually considered a behavioral addiction; it shares many characteristics with drug addiction. The connection of mobile phones to the Internet is one of the causes of nomophobia. The symptoms of addiction may be the result of a need for comfort due to factors such as increased anxiety, poor self-esteem, insecure attachment, or emotional instability. Some people overuse mobile phones to gain comfort in emotional relationships.

Effect of Nomophobia

Do your patients experience anxiety, panic or stress when their phone battery gets dangerously low or their phone is not nearby? Often associated with separation anxiety, nomophobia is accompanied by an identifiable set of symptoms: increased heart rate and blood pressure, shortness of breath, anxiety, nausea, tremors, dizziness, depression, discomfort, fear, and panic. However, there is debate within the medical community about its classification; is it a phobia, anxiety disorder, lifestyle disorder or addiction?

Đọc thêm tại Wikipedia

Đọc thêm : Tiểu sử Tô Hữu Bằng, đang gây sốt khi “tái xuất” sau 2 năm vắng bóng ở tuổi 49

Dịch nghĩa

Nỗi sợ hãi không có điện thoại, được gọi một cách khoa học là nomophobia, là tên của một chứng ám ảnh sợ hãi liên quan đến việc không có điện thoại di động. [1] [2] Tuy nhiên, có nhiều lập luận cho rằng từ “ám ảnh” bị sử dụng sai và trong hầu hết các trường hợp, nó là một dạng rối loạn lo âu hơn là ám ảnh. [3]

Mặc dù chứng lo âu về điện thoại di động không xuất hiện trong Sổ tay Chẩn đoán và Thống kê Hiện tại về Rối loạn Tâm thần, Phiên bản thứ Năm (DSM-5), nhưng nó đã được đề xuất như một dạng ám ảnh cụ thể “, dựa trên các định nghĩa được đưa ra trong DSM-IV Theo Bianchi và Philips (2005), hội chứng này tương ứng với các yếu tố tâm lý liên quan đến việc sử dụng quá nhiều điện thoại di động. [4] Điều này có thể bao gồm lòng tự trọng thấp (khi các cá nhân tìm kiếm sự yên tâm sử dụng điện thoại di động không phù hợp) và tính cách hướng ngoại (khi các cá nhân xã hội sử dụng một cách tự nhiên điện thoại di động (di chuyển quá mức). Chứng sợ điện thoại có thể do rối loạn tâm thần tiềm ẩn và có khả năng những người mắc hội chứng này có liên quan đến các hội chứng như chứng sợ xã hội hoặc rối loạn lo âu xã hội, lo âu xã hội, lo âu xã hội và rối loạn hoảng sợ.

Ảnh hưởng của Hội chứng lo sợ khi không có điện thoại

Bệnh nhân của bạn có lo lắng, hoảng sợ hoặc căng thẳng khi pin điện thoại của họ sắp hết nguy hiểm hoặc điện thoại của họ không ở gần không? Thường liên quan đến chứng lo lắng khi chia ly, chứng sợ hãi du mục đi kèm với một loạt các triệu chứng có thể nhận biết: nhịp tim và huyết áp tăng, khó thở, lo lắng, buồn nôn, run, chóng mặt, trầm cảm, khó chịu, sợ hãi và hoảng loạn. Tuy nhiên, có cuộc tranh luận trong cộng đồng y tế về phân loại của nó; Nó là một ám ảnh, rối loạn lo âu, rối loạn lối sống hay nghiện ngập?

Các từ liên quan:

  1. Fear & phobias
  2. acrophobia
  3. agoraphobic
  4. homophobia
  5. scare
  6. misophonia
  7. cold sweat
  8. aquaphobia
  9. xenophobic

Ứng dụng của từ nomophobia trong tiếng Anh: use nomophobia in a sentence

We were suffering from a condition that has been called nomophobia.

  • Dịch: Chúng tôi đang mắc phải một chứng bệnh được gọi là chứng lo sợ khi thiếu điện thoại.

Will you please stop checking your cellphone. You’ve definitely got nomophobia.

  • Dịch: Đừng có mở điện thoại lên xem nữa, cậu mắc chứng lo sợ khi thiếu điện thoại rồi đấy.

nomophobia example sentence

  • Younger populations are more susceptible too; 77% of 18 to 24 year olds survey takers related to nomophobia.
  • It’s called “nomophobia” (short for no-mobile-phone phobia), and psychologists say that it’s affecting more and more young people.
  • Further research is needed, above all academic and scholarly studies, to investigate more in depth the psychological aspects of nomophobia and to provide a standardized and operational definition of it.
  • Discovered in 2006, nomophobia is defined as the fear of being out of mobile phone contact. – VentureBeat
  • The study suggests that at least some of these people have what is called “nomophobia,” defined as the phobia of being out of contact with someone via mobile phone. -Huffington Post
  • Still, you may not have heard of nomophobia because people who suffer from it may not even realize they have a problem.
  • Digital addiction, or “nomophobia” — the fear of being without your mobile device — is even contributing to physical health problems like chronic back pain. – CBS News

Practice listening Nomophobia on youtube

Bài Cùng Chuyên Mục

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *